Bài 5: Cách Phát Âm Chuẩn Trong Tiếng Hàn - Trung tâm tiếng hàn - SOFL 한 국 어 학 당 Luyện thi Tiếng Hàn Topik

Trang chủ » Tin tức » Tiếng Hàn Nhập Môn

Bài 5: Cách Phát Âm Chuẩn Trong Tiếng Hàn

Thứ tư - 17/12/2014 02:18
Cách phát âm chuẩn trong tiếng hàn cho người mới.

Bài 5: Cách Phát Âm Chuẩn Trong Tiếng Hàn



I. Nối Âm (연음화):

 1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm (받침), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):

      받침 + 모음

예 :    발음 [바름] /ba-reum/                       책을 [채글] /chae- geul/

          이름이 [이르미] /i-reu-mi/                도서관에 [도서과네] /do- seo- kwa- ne

 

 2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹 받침), âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm (이응):

      겹 받침+모음

예 :    읽어요 [일거요] /il-geo-yo/               앉으세요 [안즈세요] /an- jeu-se- yo/

 

II. Trọng Âm Hóa (경음화):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ, ㄹ;  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ,ㅅ , ㅈ - > âm tiết thứ hai đọc thành  ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ

예 :    식당 [식땅] /shik- ttang/                    문법 [문뻡] /mun- bbeop/

          살집 [살찝] /san-jjip/                        듣고 [듣꼬] /deut- kko/

 

III. Biến Âm (자음 동화 – Phụ âm đồng hóa):

  1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ, ㅁ ->  đuôi chữ đọc thành ㅇ :

       받침 ㄱ + (ㄴ, ㅁ) -> ㅇ

예 : 한국 말 [한궁말] /Han- gung- mal/      작년 [장년] /jang- nyeon/

 

  2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ hai bắt đầu bởi các phụ âm ㄴ->  đuôi chữ đọc thành ㄴ :

       받침 ㄷ + ㄴ -> ㄴ

예 : 믿는다 [민는다] /min- neun-da/

 

  3. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄴ->  đuôi chữ đọc thành ㅁ :

       받침 ㅂ + ㄴ -> ㅁ

예 : 얼마입니까 ? [얼마 임니까] /eol- ma- im- ni- kka/

 

  4. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ, ㅁâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ->  âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ :

      받침 ㅇ, ㅁ + ㄹ -> ㄴ

예 : 종로 [종노] /jong-no/                           음력 [음녁] /eum- nyek/

 

  5. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ, ㅂâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ->  âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ, ㅁ; âm tiết thứ hai đọc thành ㄴ : 

      받침 ㄱ, ㅂ + ㄹ -> ㅇ, ㅁ +ㄴ

예 :    국립 [궁닙] /gung-nip/                      수업료 [수엄뇨] /su- eom- nyo/

 

IV. Nhũ Âm Hóa (유음화):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄹ->  đọc thành ㄹ :

      받침 ㄴ, ㄹ+ㄹ ->ㄹ

예 :    몰라요 [몰라요] /mol-la-yo/             연락 [열락] /yeol- lak/

 

V. Âm Vòm Hóa  (구개 음화):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ, ㅌâm tiết thứ hai có nguyên âm ㅣ(이)  ->  âm nối đọc thành ㅈ,ㅊ :

      받침 ㄷ, ㅌ+ㅣ ->ㅈ, ㅊ

예 :    같이 [가치] / ga-chi /                         닫히다 [다치다] /da-chi-da/

해돋이 [해도지] /hae-do-ji/

 

VI. Giản Lượt “ㅎ” ( ‘’ 탈락):

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm câm ㅇ (이응)  ->  không đọc ㅎ :

     받침 ㅎ+모음 -> ‘ㅎ’ 탈락

예 :    좋아하다 [조아하다] /jo-a-ha-da /              많이 [마니] /ma- ni/

 

VII. Âm Bật Hơi Hóa (격음화):

  1. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄱ, ㄷ,  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㅎ ->  âm tiết thứ hai đọc thành  ㅋ,ㅌ:

     받침 ㄱ, ㄷ+ㅎ -> ㅋ

예 :    축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da /      

 

  2. Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎâm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm ㄱ, ㄷ ->  âm tiết thứ hai đọc thành  ㅋ,ㅌ :

     받침 ㅎ+ㄱ, ㄷ-> ㅋ

예 :    축하하다 [추카하다] /chu-k’a-ha-da /       까맣다 [까마타] /kka-ma- t’a/

 

VIII. Cách Đọc “의”  (‘’ 발음):

  1. Nguyên âm “의” bắt đầu âm tiết thứ nhất ->  đọc thành  의 /eui/:

예 :    의사 [의사] /eui-sa /                                    의자 [의자] /eui- ja/

 

  2. Nguyên âm “의” nằm ở vị trí âm tiết thứ hai  ->  đọc thành  이 /i/ :

예 :    주의 [주이] /ju- I  /                                     동의 [동이] /dong - i/

 

  3. Trợ từ sở hữu  “의” ->  đọc thành  에 /e/ :

예 :    아버지의 모자 [아버지에 모자] /a- beo-ji-e- mo-ja  /

                               

IX. Nhấn Trọng Âm:

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (không có 받침);  âm tiết thứ hai bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ ->  xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai

예 :    아까  /a- kka  /                                            오빠 /o-ppa/

          예쁘다 /ye-ppeu- da/                                   아빠 /a-ppa/                             

Theo: Trung tâm tiếng Hàn SOFL

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy - Từ Liêm
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0989 725 198
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Chia sẻ kinh nghiệm

  • 10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn
    10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn 10 phương pháp học từ vựng tiếng hàn cho nguời mới bắt đầu học.
  • Kinh nghiệm học tiếng hàn quốc hiệu quả
    Kinh nghiệm học tiếng hàn quốc hiệu quả Một số kinh nghiệm học tiếng hàn quốc cho người mới bắt đầu, những...
  • Thông tin mới về kỳ thi năng lực Tiếng Hàn 2014
    Thông tin mới về kỳ thi năng lực Tiếng Hàn 2014 Những thay đổi của kỳ thi năng lực tiếng Hàn TOPIK
  • Phương pháp học tiếng hàn
    Phương pháp học tiếng hàn Phương pháp học tiếng hàn cho người mới bắt đầu.
  • Kinh nghiệm học tiếng Hàn
    Kinh nghiệm học tiếng Hàn Kinh nghiệm học tiếng hàn cho người mới bắt đầu.
  • Like facebook

    Thống kê truy cập

    Đang truy cậpĐang truy cập : 41

    Máy chủ tìm kiếm : 5

    Khách viếng thăm : 36


    Hôm nayHôm nay : 4166

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 34846

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3483585

    Tìm kiếm hàng đầu

    Trung tâm dạy tiếng Nhật tốt nhất Hà Nội
    trung tâm học tiếng nhật tại Hà Nội


    Thời Gian Làm Việc

    Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
    Ngày làm việc: từ thứ 2 đến chủ nhật.
    Thời gian làm việc từ: 8h00 - 21h00