Bài 12: Ăn canh Tteok vào dịp Tết - Trung tâm tiếng hàn - SOFL 한 국 어 학 당 Luyện thi Tiếng Hàn Topik

Trang chủ » Tin tức » Khóa Học Sơ Cấp 1

Bài 12: Ăn canh Tteok vào dịp Tết

Thứ bảy - 17/01/2015 23:49
Cấu trúc diễn tả thì hiện tại, tương lai

 12    설날에는 떡국을 먹습니다

Bài 12: Ăn canh Tteok vào dịp Tết
I. Hội thoại

호앙:       지금 열둘시입니다. 배가 안고픕니까?
최영희:    호앙씨 배는 항상 정확합니다. 오늘은 박상아씨하고도 같이 먹어습니다.박상아씨 우리 어는 같이 점심한 가요? 호앙주임이 같이 식사하고 식사합니다.
박상아:    네, 촣아요.
최영희:    우리 어디에서 무엇을 먹는 가요?
박상아:    네, 촣아요. 식당으로 가요.
최영희:    자, 오늘 메뉴가 떡국, 밥, 김치.
박상아:    와! 오늘 메뉴가 아주 촣아요. 저는 떡국이 촣아네요. 호앙씨 떡국이 촣아네요?
호앙:       떡국이 무엇입니까?
박상아:    떡국이 한국의 전통음식이에요. 호앙씨, 한법 들아보세요. 아주 맛있어요.
호앙:       네, 맛있습니다.
최영희:    한국에서 떡국은 보통 새해첫날 먹습니다.
호앙:       새해 첫날?
박상아:    네, 일월일일이 세해첫날이고 이달에 설날이 한번 더있어요. 한국에서는크면절이에요.
호앙:       절날이 무엇입니까?
최영희:    베트남말 텓 같습니다.
 
II. Từ Vựng Tiếng Hàn

새해             Năm mới                         설날             Tết truyền thống Hàn Quốc
명절             Ngày lễ                            한복             Trang phục truyền thống Hanbuk
첫날             Ngày đầu tiên                   폭죽             Pháo
제뱃돈          Tiền mừng tuổi                세배를하다    Mừng tuổi
절을하다       Cúi lạy                             터뜨리다       Nổ tung
떡국             Canh Toek                        만두             Bánh bao
아름답다       Đẹp                                 정확하다       Chính xác
시끄럽다       Ồn ào                              항상             Thường xuyên
고프다          Đói                                  가장             Nhất, hơn nhất
 
 III. Ngữ Pháp Tiếng Hàn
 
1.  이/가 + 형용사
 
          이시계가 정확합니다                         Cái đồng hồ này rất chính xác
          한국의 바다가 아름답습니다            Biển Hàn Quốc rất đẹp
          교실이 시끄럽습니다                         Lớp học rất ồn ào
 
2.   N을/를 
 
/  đứng sau danh từ và trước động từ đóng vai trò bổ ngữ trong câu.
- N có patchim dùng
- N không có patchim dùng 
 
Ví dụ:      베트님들이 폭죽을 터뜨립니다
          세해 젓날 부모님께 세배를 합니다
 
3. Diễn tả thì hiện tại

a. ㅂ니다 / 습니다 

Là cách nói chính thống nên được dùng trong những tình huống cần phải sử dụng văn phong chính thống.
 
b.  V + // 
 
//   là cách nói không chính thống thay choㅂ니다 / 습니다 nên được dùng nhiều trong những tình huống giao tiếp thông thường.
-       아요 được dùng với động từ kết thúc = âm 
-       어요 được dùng với động từ kết thúc = các âm khác
-       여요  được dùng với động từ có 하다 và thường được viết tắt là 해요
비격식제 어미로써 비공식적인 저리에세 잍반적으로 많이사용됨
-       동사의 어근이  로 끝나는경유              →     아요
-       동사의 어근이  로 끝나는 경우   →    어요
-       하다                                                        →       해요
 
Ví dụ:
 
비싸다          비싸요                             작다             작아요
살다             살아요                             오다             와요
먹다             먹어요                             입다             입어요
마시다          마셔요                             읽다             읽어요
일하다          일해요                             전화하다       전화해요
동산하다       동산해요                          운동하다       운동해요
 
 Ví dụ :

       날씨가 좋아요          Thời tiết đẹp
          주스를 마셔요          Uống nước trái cây
          잠을 자요                Ngũ
          요리를 해요             Nấu ăn
 
4. Mệnh đề 1 + 고 + mệnh đề 2
 
  là từ để liên kết 2 câu văn thành 1câu.
 
-        liên kết 2 câu cùng chủ ngữ để biểu thị hành động xảy ra theo thứ tự thời gian.
예:      요리씨가 밥를 먹어요.                          Yuri ăn cơm.
요리씨는 이를 딲아요.                           Yuri đánh răng
  ð  요리씨는 밥를 먹고 이를딲아요.           Yuri ăn cơm và đánh răng.
이꽇이 어름답아요.                                Bông hoa này tươi.
이꽇이 예뻐요.                                       Bông hoa này đẹp.
  ð  이꽇이 어름답고 예뻐요.                     Bông hoa này tươi và đẹp.
 
-         liên kết 2 câu văn khác chủ ngữ đóng vai trò kết nối 2 câu văn tương ứng với nhau.

예:      호앙씨가 베트남사람입니다.                    Hoàng là người Việt Nam.
박상아씨가 한국사람입니다.                    Park Sang Ah là người Hàn Quốc.
   ð  호앙씨가 베트남 사람이고 박상아씨는 한국 사람입니다.      

         Hoàng là người việt nam còn Park Sang Ah là người Hàn Quốc.

유리는  동대뭄에 가요.                           Yuri đến Dong Dae Mum.
상미씨가 미운동에 가요.                         Sang Mi đến My Ung Dong.
   ð  유리씨가 동대뭄에 가고 상미는 미운동에 가요.

         Yuri đến Dong Dae Mum còn Sang Mi đến My Ung Dong
 
IV. Luyện tập

Các bạn luyện đọc và dịch đoạn hội thoại ở phần I Chúc các bạn học tốt !


Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy - Từ Liêm
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0989 725 198
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Chia sẻ kinh nghiệm

  • 10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn
    10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn 10 phương pháp học từ vựng tiếng hàn cho nguời mới bắt đầu học.
  • Kinh nghiệm học tiếng hàn quốc hiệu quả
    Kinh nghiệm học tiếng hàn quốc hiệu quả Một số kinh nghiệm học tiếng hàn quốc cho người mới bắt đầu, những...
  • Thông tin mới về kỳ thi năng lực Tiếng Hàn 2014
    Thông tin mới về kỳ thi năng lực Tiếng Hàn 2014 Những thay đổi của kỳ thi năng lực tiếng Hàn TOPIK
  • Phương pháp học tiếng hàn
    Phương pháp học tiếng hàn Phương pháp học tiếng hàn cho người mới bắt đầu.
  • Kinh nghiệm học tiếng Hàn
    Kinh nghiệm học tiếng Hàn Kinh nghiệm học tiếng hàn cho người mới bắt đầu.
  • Like facebook

    Thống kê truy cập

    Đang truy cậpĐang truy cập : 58

    Máy chủ tìm kiếm : 3

    Khách viếng thăm : 55


    Hôm nayHôm nay : 5054

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 73831

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3522570

    Tìm kiếm hàng đầu

    Trung tâm dạy tiếng Nhật tốt nhất Hà Nội
    trung tâm học tiếng nhật tại Hà Nội


    Thời Gian Làm Việc

    Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
    Ngày làm việc: từ thứ 2 đến chủ nhật.
    Thời gian làm việc từ: 8h00 - 21h00