Bài 1: Tôi không ngờ kỳ nghỉ hè trôi nhanh như vậy - Trung tâm tiếng hàn - SOFL 한 국 어 학 당 Luyện thi Tiếng Hàn Topik

Trang chủ » Tin tức » Khóa Học Trung Cấp 1

Bài 1: Tôi không ngờ kỳ nghỉ hè trôi nhanh như vậy

Thứ sáu - 09/01/2015 03:06
Cách dùng từ (A/V-(으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 몰랐다[알았다]), N을/를 빼다, 사정이 있다

 

중급 일- 1과: 방학이 이렇게 빨리 끝날 몰랐어요

I. Hội thoại (회화) :

바바라 : 오래 간만이에요, 마아클 씨, 방학 동안 어떻게 지냈어요 ?

Barbara : Lâu quá nhỉ, Michael, bạn trải qua kỳ nghỉ hè như thế nào  

마이클 : 여행을 좀 갔다 왔어요. 그런데 방학이 너무 짧은 것 같아요.

Michael : Tôi vừa đi du lịch về. Thế nhưng dường như kỳ nghỉ ngắn qua nhỉ.

바바라 : 그래요, 방학이 이렇게 빨리 끝날 줄 몰랐어요.’방학 동안에 하고 싶은 게 많았는데…

Barbara : Thế đấy, Tôi không ngờ kỳ nghỉ hè lại trôi nhanh như vậy.  Trong kỳ nghỉ, vì tôi có nhiều việc muốn làm….

마이클 : 참, 2급반 친구들은 모두 3급반으로 올라갔나요 ?

Michael : À, tất cả các bạn lớp 2 đều được lên lớp 3 phải không ?

바바라 : 앙리 씨만 빼고 모두 진급 했어요.

Barbara : Trừ Angry, tất cả đều lên lớp.

마이클 : 앙리 씨는 어떻게 됐는데요 ?

Michael : Angry tại sao lại như thế ?

바바라 : 사정이 있어서 파리로 돌아갔다고 해요.

Barbara : Nghe nói là vì có việc đột xuất nên Angry đã quay về Paris

 

II. Từ vựng (단어) :

참 : À, này

빼다 : trừ ra

진급 하다 : lên lớp

사정 : việc gấp, việc đột xuất

편리하다 : thuận tiện

똑똑하다 : thông minh

오랜만에 : lâu quá,

고추장 : tương ớt

갑다기 : đột nhiên, bỗng nhiên

귀국하다 : về nước (quy quốc)

전공 : chuyên ngành

경제학 : kinh tế học

경영학 : kinh doanh học

정문 : cửa chính

본문 : thân bài, nội dung chính

국적 : quốc tịch

직업 : nghề nghiệp

앞으로 : sau ~

보기 : Ví dụ

 

III. Cách dùng từ (문법과 표현) :

1. A/V-(으)ㄴ//() 몰랐다[알았다]: không nghĩ ~ , không ngờ ~
예:

-지하철이 이렇게 빠르고 편리한 줄 몰랐어요 . Tôi không ngờ là đi bằng tàu điện ngầm thì nhanh và tiện lợi như vậy

-한국의 겨울이 이렇게 추울 줄 몰랐는데요 . Tôi không ngờ mùa đông HQ lạnh đến như thế

-미영 씨가 나를 싫어할 줄 몰랐어요.좋아할 줄 알았어요 . Tôi không nghĩ rằng Miyeong ghét tôi. Tôi cứ tưởng cô ấy thích tôi

**N 이/가 N -인 줄 몰랐다[알았다]

-오늘이 철수 씨 생일인 줄 몰랐어요 .

Tôi không nghĩ rằng hôm nay là sinh nhật của Cheolsoo

-저분이 중국 사람인 줄 몰랐어요.일본 사람인 줄 알았어요 .

Tôi không biết người đó là người Trung Quốc, cứ tưởng là người Nhật

2. N을/ 빼다 : loi b, trừ ra, bớt đi

-고추장을 고 주세요.매운 것을 잘 못 먹으니까요.  Bỏ tương ớt ra dùm, vì tôi không biết ăn cay

- 50,000원에서 34,700원을 면 얼마지요?  50 ngàn W trừ 34,700W còn lại bao nhiêu ?

3. 사정이 있다 : Có việc gấp, có vic đột xuất

- 저는 사정이 있어서 먼저 가겠어요 . Em có việc đột xuất nên xin phép đi trước

-지영 씨는 사정이 있어서 갑자기 귀국했어요 . Jiyoung có việc đột xuất nên đã đột ngột về nước rồi


  Theo: Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
Website: http://hoctienghanquoc.org/

Những tin mới hơn

 

Hỗ trợ trực tuyến

Quận Cầu Giấy - Từ Liêm
Miss Vân
   
Hotline: 0967 461 288
Miss Vũ Dung
   
Hotline: 0917 461 288
Quận Hai Bà Trưng - Hoàng Mai
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288
Miss Điệp
   
Hotline: 0963 861 569
Quận Thanh Xuân - Hà Đông
Mss Loan
   
Hotline: 0989 725 198
Mss Dung
   
Hotline: 0964 661 288

Chia sẻ kinh nghiệm

  • 10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn
    10 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Hàn 10 phương pháp học từ vựng tiếng hàn cho nguời mới bắt đầu học.
  • Kinh nghiệm học tiếng hàn quốc hiệu quả
    Kinh nghiệm học tiếng hàn quốc hiệu quả Một số kinh nghiệm học tiếng hàn quốc cho người mới bắt đầu, những...
  • Thông tin mới về kỳ thi năng lực Tiếng Hàn 2014
    Thông tin mới về kỳ thi năng lực Tiếng Hàn 2014 Những thay đổi của kỳ thi năng lực tiếng Hàn TOPIK
  • Phương pháp học tiếng hàn
    Phương pháp học tiếng hàn Phương pháp học tiếng hàn cho người mới bắt đầu.
  • Kinh nghiệm học tiếng Hàn
    Kinh nghiệm học tiếng Hàn Kinh nghiệm học tiếng hàn cho người mới bắt đầu.
  • Like facebook

    Thống kê truy cập

    Đang truy cậpĐang truy cập : 25


    Hôm nayHôm nay : 6608

    Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 37728

    Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3486467

    Tìm kiếm hàng đầu

    Trung tâm dạy tiếng Nhật tốt nhất Hà Nội
    trung tâm học tiếng nhật tại Hà Nội


    Thời Gian Làm Việc

    Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
    Ngày làm việc: từ thứ 2 đến chủ nhật.
    Thời gian làm việc từ: 8h00 - 21h00